Bùi Nương | 05/10/2021

HƯỚNG DẪN CÁCH TÍNH KHẨU PHẦN ĂN CHO TRẺ MẦM NON

Xây dựng khẩu phần ăn cho trẻ mẫu giáo là việc làm cần thiết đảm bảo đủ dinh dưỡng phát triển cả thể chất lẫn tinh thần cho trẻ. Bài viết dưới đây Giải pháp mầm non sẽ hướng dẫn cách tính khẩu phần ăn cho trẻ mầm non các bạn cùng tham khảo nhé.

XÂY DỰNG KHẨU PHẦN ĂN

Khẩu phần ăn là phần ăn của một người trong một ngày. Khẩu phần ăn cần đáp ứng cung cấp đủ nhu cầu về năng lượng cũng như các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Theo đó, số bữa ăn cửa một người trong một ngày được gọi là chế độ ăn . Thời gian giữa các bữa ăn cần được thiết lập một cách khoa học để đảm bảo phân phối cân đối tỉ lệ năng lượng giữa các bữa ăn trong một ngày.

Thực đơn sẽ là lượng thực phần đã được chế biến thành các món ăn hằng ngày, sắp xếp theo từng khẩu phần ăn và được chia theo ngày, theo tháng tháng.

khau phan an cua tre mam non

CÁCH TÍNH KHẨU PHẦN ĂN CHO TRẺ MẦM NON

  • Nhà trẻ chiếm 60-70%
  • Mẫu giáo chiếm 50%

Năng lượng được phân chia như sau:

Các bé nhà trẻ sẽ có khoảng :

  • 30 – 35% tập trung vào buổi trưa
  • 25% tập trung vào buổi chiều
  • 5-15% tập trung vào buổi xế chiều.

Các bé mẫu giáo (tối thiểu 50%):

  • 30-40% tập trung
  • 10-15% tập trung vào buổi xế chiều.

Khẩu phần ăn phải đảm bảo cân đối và hợp lý:

Nhà trường cần phải đảm bảo đủ khẩu phần ăn cung cấp đủ năng lượng, chất dinh dưỡng cho trẻ. Trong đó bao gồm 4 nhóm thực phẩm : P-L-G-Vitamin và muối khoáng. Protein không được sử dụng có hiệu quả nếu thiếu năng lượng và một số vitamin. Con người nhất là trẻ em muốn tạo máu không cần đạm mà cần sắt, đường, Vitamin B12.

  • Cân đối năng lượng: P-L-G-Vitamin và chất khoáng: Cân đối P: 12-15%, L: 20-25%, G: 60-70%
  • Cân đối Protein: Là thành phần quan trọng nhất

Tỉ số Protein nguồn gốc động vật so với tổng số Protein là 1 tiêu chuẩn nói lên chất lượng Protein trong khẩu phần. Đặc biệt trẻ em 50% động vật, 50% thực vật (cho phép 8% động vật, 6% thực vật vì trẻ thường ăn rất ít rau, củ quả,...).

  • Cân đối Lipid: Tổng số lipid thực vật/tổng số lipid: 2 nguồn chất béo động vật và thực vật phải có mặt trong khẩu phần ăn. Hiện nay một số trường có khuynh hướng thay thế hoàn toàn mỡ động vật bằng dầu thực vật không hợp lý và khoa học. Lĩnh vực khoa học cấu tạo của não cần chất béo mà chất béo thực vật là sản phẩm oxy hoá (các axit béo chưa no là những chất có hại đối với cơ thể).
  • Cân đối Gluxit: Người lớn cần 60-70% và trẻ em 61%. Vì vậy lượng đường không quá 10% năng lượng của khẩu phần.
  • Cân đối Vitamin: Các Khoáng chất như photpho, canxi, magie. Đối với trẻ em: tỉ lệ canxi/PP 1 – 1,5.

CÁCH TÍNH KHẨU PHẦN ĂN CHO TRẺ MẦM NON CÂN ĐỐI

Cân đối giữa các yếu tố sinh năng lượng:

Cân đối giữa các yếu tố sinh năng lượng:

Tiêu chí
Protit
Glucid
Lipid
Tính %
14
16
70
Thông thường
12
27
61
Thực tế ăn vùng thành thị
14
26
60
Nông thôn
15
25
60

Cần đảm bảo tính nguyên tắc mà các nhà khoa học đã nghiên cứu

– Tối đa chất đạm 15%, tối thiểu 12%

– Lipit cho phép 30%. Tuy nhiên tuỳ vào khu vực, thời tiết ở khu vực đó mà có sự điều chỉnh. Ví dụ, ở miền Nam khí hậu nóng, vì vậy tối đa: 27%, tối thiểu: 25%

Khi xây dựng khẩu phần ăn cần:

Dựa vào tỉ lệ nào thì phải căn cứ vào thực trạng của nhà trường (Ví Dụ: trẻ năm nay dư cân nhiều hoặc trẻ bị SDD nhiều, hoặc trẻ trung bình)

Tiền ăn như thế nào? Mức ăn của trẻ?

Cần nghiên cứu sâu vai trò từng chất, cấu tạo, khả năng gây bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như trí tuệ, tầm vóc, bệnh tật.

  • Tỉ lệ : 1-1-5 – 1-1-4
  • Đạm ĐV/TV: 50%
  • Béo ĐV/TV: 50%

P: 1g 4 kcal

L: 1g 9 kcal

G: 1g 4 kcal

Cân đối Lipid:

Tổng số lipid thực vật/tổng số lipid: 2 nguồn chất béo động vật và thực vật phải có mặt trong khẩu phần ăn. Tại các trường học hiện nay có thực trạng là các trường thay thế hầu hết mỡ động vật bằng mỡ động vật. Điều này là bất hợp lý không không có khoa học. Lĩnh vực khoa học cấu tạo của não cần chất béo mà chất béo thực vật là sản phẩm oxy hoá (các axit béo chưa no là những chất có hại đối với cơ thể).
Cân đối Gluxit:
Người lớn cần 60-70% và trẻ em 61%. Vì vậy lượng đường không quá 10% năng lượng của khẩu phần.
Cân đối Vitamin:
Các Khoáng chất như photpho, canxi, magie. Đối với trẻ em: tỉ lệ canxi/PP 1 – 1,5.

CÔNG THỨC TÍNH KHẨU PHẦN ĂN CHO TRẺ MẦM NON

Tính khẩu phần ăn cho trẻ mầm non
Ấn định số năng lượng của độ tuổi được tính bằng calo.
Cần nắm vững nhu cầu các chất dinh dưỡng tại trường cả ngày.
Calo cho từng độ tuổi:
Nhà trẻ (60-70%)

Nhóm bột: 510/850

Nhóm cháo: 600/1.000

Nhóm cơm thường: 720/1.200

  • Mẫu giáo (50%)

thap dinh duong cho tre mam nonHướng dẫn chia khẩu phần cho trẻ mầm non

  • Đây là năng lượng của khẩu phần tại trường đạt 50-60% nhu cầu cả ngày.
  • Nhu cầu các yếu tố vi lượng trong cơ cấu khẩu phần này cũng như cơ cấu 1-1-5.
  • Tỉ lệ đạm ĐV/đạm tổng cộng là 60% (ĐV 8% + TV 6% = 14%)
  • Chất béo trong khẩu phần tại trường cần đạt từ 50-60% nhu cầu cả ngày.
  • Tỉ lệ béo TV/béo tổng cộng 50%
  • Chất đường: lương thực 40% + trái cây 7% + rau 3%. Đường tinh chế 10% = 60%.

thuc-pham-tot-cho-tre-mam-nonCác thực phẩm nên dùng

Lượng thực phẩm đề nghị sử dụng

1/ Các thực phẩm giàu đạm ĐV: 14-26-60

  • Nhóm bột: 6,8-7 phần
  • Cháo: 8 phần
  • Cơm nhà trẻ: 9,6-10 phần
  • Cơm mẫu giáo: 12 phần

2/ Các thực phẩm cung cấp chất đường

Nhóm tuổi
Gạo và các sản phẩm chế biến từ gạo
Rau các loại
Trái cây các loại
Đường tinh chế
Bột
2 phần
5 phần
4 phần
12,5g
Cháo
2,5 phần
6 phần
5 phần
15g
Cơm NT
3 phần
7 phần
6 phần
18g
Cơm MG
3,5 phần
9 phần
7 phần
22,5g

3/ Các thực phẩm bổ sung chất béo

  • Dùng dầu đậu nành, dầu mè, dầu phộng
  • Uống sữa đậu nành hoặc sữa đậu phộng, các loại sữa.

Các bảng thực phẩm được tính sẵn để xây dựng khẩu phần:

Một phần ngũ cốc hoặc sản phẩm chế biến được tính bằng gam đem lại 100 calo: 1/33

Mỗi loại ngũ cốc và sản phẩm chế biến được tính bằng gam và gọi là 1 phần. Mỗi phần này đem lại 100 calories. Để đảm bảo từ 60% nhu cầu cho trẻ ăn tại trường theo cơ cấu khẩu phần là 14-26-60% các nhóm cần sử dụng số lượng phần như sau:

  • Bột: 2 phần
  • Cháo: 2,5 phần
  • Cơm: 3 phần
  • MG: 3,5 phần – 4 phần

Cách sử dụng: mỗi loại rau được tính bằng gam và quy là 1 phần. Mỗi phần đều đem lại 3 calo, để đảm bảo 60% nhu cầu cho trẻ ăn tại trường theo cơ cấu 14-26-60%

  • Bột: 5 phần
  • Cháo: 6 phần
  • Cơm: 7 phần
  • MG: 9 phần

4/ Trái cây:

Cách sử dụng: mỗi loại trái cây được tính bằng gam và quy là 1 phần. Mỗi phần đều đem lại 9-10 calories, để đảm bảo 60% nhu cầu cho một trẻ ăn tại trường theo cơ cấu 14-26-60%

Một phần thực phẩm giàu đạm được tính bằng gam mang lại 1,5 gam động vật hoặc thực vật.

(Tính P: 1,5g thay vì trước đây đạm 3g. Do thực đơn trẻ cần ăn nhiều loại thực phẩm đa dạng phong phú, nhiều món, nhiều thức ăn, nên chia nhỏ số gam để thuận lợi trong việc chọn thực phẩm. Ví dụ: thịt heo, gà, cá, các loại đậu).

Cách sử dụng bảng thành phần hoá học cho 100g

Bảng thành phần hoá học 100g

TT
Tên thực phẩm
Số lượng cần
Đạm
Béo
Đường
Calo
1
Gạo tẻ
80
6,08/7,6
0,8/1
60,9/76,2
282,4/353
2
Khoai
100
0,8
0,2
28,5
122
20
0,16
0,04
5,7
24,4
3
Đậu phộng
100
27,5
44,5
15,5
590
5
1,37
2,22
0,77
29,5
4
Bắp cải
100
1,8
0
5,4
30
15
0,27
0
0,81
4,5
5
Thịt bò loại 1
100
18
10,5
0
171
25
4,5
2,65
0
42,75
6
Thịt heo đùi
100
16,5
21,5
0
268
18
2,97
3,87
0
48,24

Công thức tính khẩu phần ăn

  • Tính đạm ĐV theo số phần như trên đã góp phần cho calo đạt.
  • Số còn lại là đạm TV bằng các loại rau, trái cây. Nếu thiếu bổ sung các loại đậu bằng sinh tố.

P:

VD:       NT:               10p         x       1,5        =        15g

MG:              12p         x       1,5        =         18g

=> Ăn đầy đủ như vậy đạt 15g đạm ở NT và 18g đạm ở MG. Bổ sung đạm TV bằng các loại rau, trái cây, đường.

G:

khau phan

Cách tính phần ăn được bằng calo hoặc bằng đạm

  • Một phần ngũ cốc hoặc sản phẩm chế biến được tính bằng gam đem lại 100 calo

vi du

Nguyên tắc xây dựng thực đơn cho trẻ

  • Thực đơn cần có đầy đủ các chất dinh dưỡng với 4 nhóm thực phẩm P, L, G, Vitamin và muối khoáng.
  • Thực đơn nên được xây chế biến từ những thực phẩm sẵn có của địa phương, phù hợp theo mùa vừa đảm bảo dinh dưỡng vừa có thể tiết kiệm cho phí.
    Ví dụ: Mùa hè nóng nực: canh cá, tôm, cua, hến.
  • Lên thực đơn tuần: phù hợp với việc sử dụng đủ loại thực phẩm và việc bảo quản thực phẩm, việc chuẩn bị thực phẩm nấu cũng chủ động hơn.
  • Thực đơn cần thay đổi món ăn để trẻ khỏi chán. Ví dụ: sáng ăn thịt, chiều ăn cá.

Cần lưu ý thực phẩm thay thế

VD: Thịt heo 100g

Thay:

Thịt bò: 100g

Chim, gà, vịt: 150g

Cá nạc, mỡ: 200g

Cua đồng, cua biển: 300g

Lươn, mực, tôm đồng, tép, trứng 100g thịt = 2 quả trứng

Trai, hến: 10

Lipid – Gluxit:

Gạo: 100g.

Thay thế:

  • Bánh phở 200g
  • Bánh tươi 300g
  • Bánh mì 150g
  • Khoai lang 300g
  • Sọ, môn 300g.

Với hướng dẫn cách tính khẩu phần ăn cho trẻ mầm non và mẫu giáo trên, bộ phận cấp dưỡng mầm non sẽ có thêm thông tin có thể làm tốt vai trò của mình trong công tác chăm sóc trẻ ở lứa tuổi quan trọng nhất. Hi vọng nhà trường có thẻ mang đến cho các bé có những bữa ăn ngon đáp ứng đẩy đủ các tiêu chuẩn dinh dưỡng.


Bình luận về bài viết